鍛
鍛 - ĐOÁN
鍛 (きた.える) — ĐOÁN
ĐOÁN
Phát âm
Kunyomi
きた.える
Onyomi
タン
Số nét
17
JLPT
N1
Tần suất 
#1793/2500
Bộ
段
ĐOẠN
金
KIM 
Nghĩa
- rèn kim loại
VD: 鍛工 (thợ rèn), 鍛冶 (nghề rèn)
- rèn luyện (kỹ năng, tinh thần, thể chất)
VD: 鍛練 (rèn luyện)
Ví dụ phân loại theo cách đọc
Kunyomi
Onyomi
Ví dụ
鍛工場
Xưởng rèn. .
鍛冶屋
になるのは
,
鉄
を
鍛
えながらだ
。
Bằng cách rèn mà người ta trở thành một thợ rèn.
鍛冶屋
が
相
を
打
つ
。
Thợ rèn đập búa luân phiên.
鍛冶屋
が
床
で
鉄
を
叩
く
。
Thợ rèn đập sắt trên đe.
鍛冶屋
は
、
金敷
きの
上
で
蹄鉄
の
形
を
整
えた
Lò rèn đã rèn móng ngựa trên chân đe .
鍛冶職人
は
熱
した
鉄
を
打
ち
延
ばして
、
刀
の
形
に
整
える
。
Người thợ rèn đập dập thanh sắt nóng để tạo hình thành thanh kiếm.
刀鍛冶
は
地鉄
を
調整
して
、
最適
な
硬度
を
持
つ
刀
を
作
る
。
Thợ rèn điều chỉnh sắt nền để tạo ra một thanh kiếm có độ cứng tối ưu.
村
の
鍛冶屋
Lò rèn trong làng
体
を
鍛
え
上
げる
Rèn luyện cơ thể
昔
の
鍛冶屋
では
スチームハンマー
がよく
使
われていた
。
Ngày xưa, búa hơi nước thường được sử dụng trong xưởng rèn.
その
鍛冶屋
は
熱
い
金属
を
桶
の
水
に
浸
した
Xưởng rèn đó đã nhúng các kim loại nóng vào xô nước
意志
を
鍛
える
Rèn luyện ý chí

