餅
餅 - BÍNH
餅 (もち もちい) — BÍNH
BÍNH
Phát âm
Kunyomi
もち;もちい
Onyomi
ヘイ;ヒョウ
Số nét
14
Tần suất 
#2152/2500
Bộ
并
TỊNH
𩙿
Nghĩa
- mochi (bánh giầy Nhật Bản)
VD: 画餅 (bánh vẽ, viển vông)
Ví dụ phân loại theo cách đọc
Kunyomi
Ví dụ
餅
は
餅屋
。
Mọi người đến giao dịch của mình.
餅屋
は
餅屋
。
Một chuyên gia có sức mạnh của riêng mình.
餅
なら
、
この
辺
の
餅
が
最高
だ
。
Nói tới bánh mochi thì mochi của vùng này là nhất.
月餅
は
中国菓子
の
一
です
。
Geppei - đó là một trong những loại kẹo Trung Quốc.
月餅
は
中国菓子
の
一
つです
。
Geppei - đó là một trong những loại kẹo Trung Quốc.
椿餅
は
道明寺粉
で
作
られる
。
Bánh Tsubaimochi được làm từ bột Doumyouji.
氷餅
は
、
冷凍
された
餅
の
一種
で
、
夏
の
暑
い
時期
に
食
べるのにぴったりです
。
Bánh mochi lạnh là một loại mochi được đông lạnh, rất thích hợp để ăn vào những ngày hè nóng bức.
喉
に
餅
が
痞
える
。
Bánh giầy bị mắc nghẹn ở cổ họng.
牡丹餅
で
腰打
つ
。
「
諺
」
Bánh mì của anh ấy được phết bơ cả hai mặt.
彼
は
餅
をすっかり
食
べたわけではない
。
Anh ấy không ăn hết bánh gạo.
欠
き
餅
は
焼
いて
食
べると
、
とても
美味
しいです
。
Bánh mochi cắt lát mỏng nướng lên ăn rất ngon.
水
の
餅
は
、
透明
でぷるぷるした
食感
が
特徴
の
和菓子
です
。
Bánh giọt nước là một loại bánh của Nhật Bản, có đặc trưng là màu sắc trong suốt, mềm mại, và có độ đàn hồi.

