鷲
鷲 - THỨU
鷲 — THỨU
THỨU
Phát âm
Onyomi
シュウ;ジュ
Số nét
23
Tần suất 
#1925/2500
Bộ
鳥
ĐIỂU
就
TỰU 
Nghĩa
- Kên kên, một giống chim hung tợn.
- Linh Thứu sơn [靈鷲山] núi Linh Thứu. Một núi nhỏ gần Vương Xá [王舍], nơi đức Phật Thích Ca hay dừng chân. Theo truyền thuyết, đức Phật giảng Diệu Pháp Liên Hoa Kinh [妙法蓮華經] tại đây. Tên núi Kên Kên xuất phát từ tích nói rằng Ma Vương [魔王] đã tìm cách quấy phá thiền định của A-nan-đà [阿難陀] bằng cách hiện hình với dạng của một con chim kên kên. Có sách cho rằng, các tảng đá ở núi này có hình chim kên kên.
Ví dụ
鷲
が
一羽空高
く
飛
んでいた
。
Một con đại bàng đang bay lên cao trên không trung.
鷲
の
風切
り
羽
は
非常
に
強靭
だ
。
Lông cánh sơ cấp của chim đại bàng cực kỳ chắc khỏe.
鷲
の
羽
は
広
げると
1
メーター
にもなる
。
Đôi cánh của một con đại bàng có chiều ngang hơn một mét.
冠鷲
は
鋭
い
爪
と
強力
な
翼
を
持
つ
猛禽類
である
。
Đại bàng mào là một loài chim săn mồi có móng vuốt sắc nhọn và đôi cánh mạnh mẽ.
黒禿鷲
は
死
んだ
動物
を
見
つけて
餌
にします
。
Kền kền xám tro tìm thấy động vật chết và dùng làm thức ăn.
双頭
の
鷲
は
ロシア
帝国
の
象徴
である
。
Đại bàng hai đầu là biểu tượng của Đế quốc Nga.
その
鳥
は
鷲
の
半分
の
大
きさだった
。
Con chim lớn bằng một nửa con đại bàng.
グリッフィン
は
、
頭
が
鷲
で
体
は
ライオン
の
姿
をした
神話
の
生
き
物
です
。
Điêu sư là một sinh vật trong thần thoại có đầu của chim ưng và thân hình của sư tử.
ライオン
が
獣
の
王
であるのと
同様
、
鷲
は
鳥
の
王
である
。
Như sư tử là vua của các loài thú, thì đại bàng là vua của các loài chim.

