とか
Nghe nói/Nghe đâu
JLPT
N2
结构
V/Aい/Aな/N (thể thông thường) + とか
意义
「とか」dùng để truyền đạt lại thông tin mà người nói nắm được song không chắc thực hư. Dùng nhiều trong văn nói.
今夜
の
花火大会
は
、
雨
で
中止
だとか
。
Lễ hội pháo hoa tối nay nghe đâu bị hoãn vì trời mưa.
今
、
インフルエンザ
が
流行
っているとか
。
Tôi nghe nói là bệnh cúm đang hoành hành.
昨日
はこの
冬一番
の
寒
さだったとか
。
Hôm qua thấy bảo là lạnh nhất mùa đông năm nay.
『
もう
梅雨入
りしたとか
。
』
『
うん
、
そうだってね
。
』
『Nghe nói đã vào mùa mưa rồi à?』『 Ừ, đúng vậy.』
