...では
Vậy thì... (thể hiện thái độ)
JLPT
N3
结构
N + のでは
Na + のでは
意义
Dùng ở đầu câu. Người nói nhân đó để thể hiện thái độ của mình sau khi nhận được một thông tin mới. Theo sau là những cách nói thể hiện mệnh lệnh, yêu cầu, ý chí, sự cho phép... Có thể dùng 「それなら、そしたら、(そう) だったら」để thay thế, nhưng không thể thay thế bằng 「(そう) すると」được.
A
:
すみません
。
教科書
を
忘
れてしまいました
。
B
:
では
、
吉田
さんに
見
せてもらいなさい
。
A: Xin lỗi thầy. Em quên mang theo sách giáo khoa rồi. B: Vậy thì, hãy nhờ Yoshida cho xem.
A
:
届書
の
記入
、
終
わりましたが
。
B
:
では
、
5
番
の
窓口
に
出
してください
。
A: Tôi đã điền xong tờ khai rồi. B: Vậy thì, xin anh vui lòng nộp ở quầy số 5.
A
:
病院
への
道
を
知
らない
。
B
:
では
、
あなたはこの
地図
を
使
って
下
さい
。
A: Tôi không biết đường đến bệnh viện. B: Vậy bạn hãy sử dụng tờ bản đồ này.
