せいで
Vì/Do/Tại
JLPT
N3
結構
V/Aい/Aな/N (thể thông thường) + せいで / せいだ
(Riêng Aなだ ➔ Aだな/である
Nだ ➔ Nだである)
Nだ ➔ N
Nの + せいで / せいだ
意義
「せいで」chỉ nguyên nhân, lý do của việc gì đó. Việc này là một kết quả xấu.
バス
が
遅
れたせいで
、
約束
の
時間
に
間
に
合
わなかった
。
Do xe buýt tới muộn nên tôi đã không đến kịp giờ hẹn.
傘
を
忘
れたせいで
、
びしょ
濡
れになった
。
Tại quên ô mà tôi đã bị ướt như chuột lột.
お
腹
が
痛
くなったのは
食
べ
過
ぎたせいだ
。
Tôi bị đau bụng là do đã ăn quá nhiều.
部屋
があまりにも
汚
いせいで
、
必要
なものがすぐに
見
つからない
。
Tại phòng quá bẩn mà tôi không tìm thấy ngay thứ mình cần.
仕事
があまりにも
大変
なせいで
、
彼女
と
会
う
時間
もなかなか
作
れない
。
Vì công việc cực quá nên tôi không đào đâu ra thời gian để gặp bạn gái.
どれだけ
有益
な
情報
を
コンテンツ
化
しても
、
文章
が
稚拙
であるせいで
、
読
み
手
の
関心
が
途中
で
離
れてしまう
危険
がある
。
Dù dùng bao nhiêu thông tin hữu ích làm nội dung, thì một bài viết vụng về vẫn có khả năng khiến người đọc bị mất hứng giữa chừng.
あいつのせいで
、
先生
に
叱
られた
。
Tại hắn mà tôi bị thầy giáo mắng.
事故
のせいで
、
約束
の
時間
に
遅
れてしまった
。
Tại vụ tai nạn mà tôi đến trễ giờ hẹn.
