輿
輿 - DƯ
輿 (かご こし) — DƯ
DƯ
Phát âm
Kunyomi
かご;こし
Onyomi
ヨ
Số nét
17
Bộ
車
XA
臼
CỮU
丌
KÌ 
Nghĩa
- Cái xe tải đồ. Cái kiệu khiêng bằng đòn trên vai gọi là kiên dư [肩輿].
- Đất rộng mà chở cả muôn vật, nên gọi đất là địa dư [地輿]. Trời đất gọi là kham dư [堪輿] kham là nói về đạo trời, dư là nói về đạo đất, vì thế kẻ xem đất (thầy địa lý) cũng gọi là kham dư.
- Số đông. Lời bàn luận của số đông người gọi là dư luận [輿論].
Ví dụ phân loại theo cách đọc
Kunyomi
こし
Onyomi
Ví dụ
前輿
が
祭
りの
行列
を
先導
する
。
Người khiêng đòn kiệu phía trước dẫn đầu đoàn diễu hành của lễ hội.
前輿
の
担
ぎ
手
たちが
声
を
合
わせる
。
Những người khiêng đòn kiệu phía trước cùng nhau hô vang.
お
御輿
の
準備
Chuẩn bị quan tài
祭
りの
神輿
を
担
ぐ
際
、
彼
と
棒組
みになった
。
Khi khiêng kiệu Mikoshi trong lễ hội, tôi đã trở thành người cùng khiêng (cộng sự) với anh ấy.
祭
りで
御輿
を
担
ぐのは
大変
だけど
楽
しいです
。
Việc khiêng kiệu trong lễ hội rất vất vả nhưng vui.
彼
らは
彼
を
御輿
として
担
いで
、
自分
たちの
利益
を
得
ようとしている
。
Bọn họ đang dụ dỗ anh ta để phục vụ lợi ích của mình.
和貴宮神社
のお
御輿
などを
見学
にご
案内
しました
Hướng dẫn tham quan lăng mộ đền Hòa Quý .
祭
りで
若者
たちが
御輿
を
担
ぐ
。
Những người trẻ tuổi khiêng kiệu trong lễ hội.
祭
りの
ハイライト
は
、
神輿
による
神幸
の
儀式
だ
。
Điểm nhấn của lễ hội là nghi thức rước kiệu thần.
お
祭
りの
日
、
村
の
子供衆
が
神輿
を
担
いで
歩
いた
。
Vào ngày lễ hội, nhóm trẻ em trong làng đã khiêng kiệu rước đi quanh làng.

