祭
祭 - TẾ, SÁI
祭 (まつ.る まつ.り まつり) — TẾ, SÁI
TẾ, SÁI
Phát âm
Kunyomi
まつ.る;まつ.り;まつり
Onyomi
サイ
Số nét
11
JLPT
N2
Tần suất 
#1124/2500
Bộ
示
KÌ
⺼ 又
HỰU 
Nghĩa
- thờ cúng thần linh hoặc linh hồn người chết; lễ hội
VD: 祭礼 (lễ hội), 大祭 (đại lễ)
- sự kiện náo nhiệt
VD: 学園祭 (lễ hội trường học)
Mẹo
- さい近きん、夏なつまつりに行い…
Ví dụ phân loại theo cách đọc
Kunyomi
まつ.る
まつ.り
まつり
Onyomi
Ví dụ
祭
の
故事来歴
Lịch sử và các sự kiện lịch sử của lễ hội
祭
が
終
わった
。
Lễ hội đã đến hồi kết thúc.
祭壇
にお
供
えをする
Đặt đồ thờ cúng lên đàn tế .
祭礼
で
馬
を
諸口
で
引
く
。
Dắt ngựa bằng dây thừng từ hai phía trong lễ hội.
祭壇
に
三位
の
霊
を
祀
る
。
Thờ phụng ba linh hồn trên bàn thờ.
祭
りで
バトンガール
が
パフォーマンス
を
披露
した
。
Các nữ vũ công biểu diễn gậy đã biểu diễn tại lễ hội.
祭
りの
夜
に
濁酒
を
酌
み
交
わす
。
Mọi người cùng nhau uống rượu sake đục vào đêm lễ hội.
祭
りのために
土壇
が
築
かれた
。
Một bệ đất được đắp lên để làm lễ hội.
祭
りで
若者
たちが
御輿
を
担
ぐ
。
Những người trẻ tuổi khiêng kiệu trong lễ hội.
祭
りで
舞子
たちが
華
やかに
踊
る
。
Các vũ nữ nhảy múa rực rỡ trong lễ hội.
祭
りの
最初
に
、
早贄
が
捧
げられる
。
Vật hiến tế đầu tiên của mùa được dâng lên trong lễ hội.
祭
りは
3
日間
にわたって
続
いた
。
Lễ hội đã diễn ra suốt 3 ngày.

